
Lãi suất ngân hàng hôm nay thay đổi theo từng kỳ hạn và từng ngân hàng, và bảng dưới đây tự cập nhật mỗi ngày, lần gần nhất lúc 12:01 28/10/2026. Ở kỳ hạn 12 tháng, lãi suất niêm yết cao nhất hiện là MBV (7%/năm); ở kỳ hạn 6 tháng là VPBank (6,6%/năm). Với kỳ hạn dưới 6 tháng, nhiều ngân hàng niêm yết cùng một mức vì Ngân hàng Nhà nước quy định lãi suất tối đa. Bài này gom lãi suất tiết kiệm theo kỳ hạn, những ngân hàng vừa đổi lãi suất, so sánh nhóm Big4 với ngân hàng cổ phần, và dẫn bạn tới bảng lãi suất chi tiết của từng ngân hàng.
Lãi suất ngân hàng hôm nay theo kỳ hạn
Hai bảng dưới là top 5 lãi suất cao nhất ở kỳ hạn 12 tháng và 6 tháng. Dòng đầu mỗi bảng là lợi nhuận khi gửi qua Infina để bạn so sánh, không nằm trong xếp hạng ngân hàng.
Kỳ hạn 12 tháng
| Hạng | Ngân hàng | Lãi suất 12 tháng (%/năm) | So với hôm qua |
|---|---|---|---|
| - | Infinalợi nhuận khi gửi qua Infina | 8,1% | - |
| 1 | MBV | 7% | không đổi |
| 2 | LPBank, Saigonbank, VPBank | 6,7% | không đổi |
| 5 | Bac A Bank | 6,6% | không đổi |
Nguồn: lãi suất gửi tiết kiệm trực tuyến (online) do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 12:01 28/10/2026. Xếp hạng theo lãi suất niêm yết trong số các ngân hàng Infina theo dõi. Các ngân hàng cùng mức lãi suất được gộp chung một hạng. Dòng Infina là lợi nhuận khi gửi qua Infina (Infina gửi tại ngân hàng đối tác), không nằm trong xếp hạng và không phải lãi suất niêm yết của một ngân hàng. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Kỳ hạn 6 tháng
| Hạng | Ngân hàng | Lãi suất 6 tháng (%/năm) | So với hôm qua |
|---|---|---|---|
| - | Infinalợi nhuận khi gửi qua Infina | 7,8% | - |
| 1 | VPBank | 6,6% | không đổi |
| 2 | Bac A Bank | 6,55% | không đổi |
| 3 | LPBank, MBV | 6,5% | không đổi |
| 5 | Saigonbank | 6,4% | không đổi |
Nguồn: lãi suất gửi tiết kiệm trực tuyến (online) do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 12:01 28/10/2026. Xếp hạng theo lãi suất niêm yết trong số các ngân hàng Infina theo dõi. Các ngân hàng cùng mức lãi suất được gộp chung một hạng. Dòng Infina là lợi nhuận khi gửi qua Infina (Infina gửi tại ngân hàng đối tác), không nằm trong xếp hạng và không phải lãi suất niêm yết của một ngân hàng. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Để xem lãi suất cao nhất ở mọi kỳ hạn từ không kỳ hạn đến 24 tháng và bảng đủ tất cả ngân hàng, đọc bài lãi suất ngân hàng nào cao nhất.
Lãi suất ngân hàng hôm nay có gì thay đổi
Dưới đây là các ngân hàng vừa tăng hoặc giảm lãi suất ở kỳ hạn 6 và 12 tháng so với số liệu gần nhất trước đó mà Infina lưu lại:
So với số liệu ngày 27/10/2026:
- Kỳ hạn 6 tháng: 0 ngân hàng tăng, 1 giảm, 41 giữ nguyên.
- Kỳ hạn 12 tháng: 0 ngân hàng tăng, 1 giảm, 39 giữ nguyên.
| Ngân hàng | Kỳ hạn | Trước đó | Hiện tại | Thay đổi (điểm %) |
|---|---|---|---|---|
| CIMB Bank | 12 tháng | 6,6% | 6,1% | ▼ -0,5 |
| CIMB Bank | 6 tháng | 6,2% | 5,7% | ▼ -0,5 |
Nguồn: lãi suất gửi tiết kiệm trực tuyến (online) do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 12:01 28/10/2026. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Lãi suất huy động đang chịu tác động của chỉ đạo giảm mặt bằng lãi suất từ Ngân hàng Nhà nước sau cuộc họp ngày 19/10/2026, khi nhiều ngân hàng giảm lãi suất kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Chi tiết và các lý do khác khiến ngân hàng tăng, giảm lãi suất ở bài vì sao ngân hàng tăng, giảm lãi suất.
Lãi suất Big4 và ngân hàng cổ phần hôm nay
Nhóm bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất (Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank) thường niêm yết lãi suất gần nhau và khác với nhóm ngân hàng cổ phần. Bảng dưới đặt hai nhóm cạnh nhau theo số liệu mới nhất, đơn vị %/năm.
| Ngân hàng | 6 tháng | 12 tháng |
|---|---|---|
| Nhóm Big4 | ||
| Vietcombank | 3% | 5,4% |
| BIDV | 3% | 5,4% |
| VietinBank | 3% | 5,4% |
| Agribank | 3,5% | 5,4% |
| Một số ngân hàng cổ phần lớn | ||
| Techcombank | 5,45% | 5,65% |
| ACB | 4% | 4,8% |
| MB | 4,1% | 5,7% |
| VPBank | 6,6% | 6,7% |
| Sacombank | 6,3% | 6,5% |
| HDBank | 5% | 5,3% |
Số liệu là lãi suất niêm yết gửi trực tuyến do Infina tổng hợp. Ô trống nghĩa là ngân hàng không niêm yết kỳ hạn đó trong dữ liệu.
Lãi suất từng ngân hàng hôm nay
Muốn xem bảng lãi suất theo từng kỳ hạn, tiền lãi gửi 50 triệu đến 1 tỷ và so sánh riêng của một ngân hàng, chọn đúng ngân hàng dưới đây. Nhóm Big4: lãi suất Agribank hôm nay, lãi suất BIDV hôm nay, lãi suất VietinBank hôm nay, lãi suất Vietcombank hôm nay. Nhóm ngân hàng cổ phần lớn: lãi suất Techcombank hôm nay, lãi suất ACB hôm nay, lãi suất MB hôm nay, lãi suất VPBank hôm nay, lãi suất Sacombank hôm nay, lãi suất HDBank hôm nay, lãi suất SHB hôm nay, lãi suất VIB hôm nay, lãi suất TPBank hôm nay, lãi suất MSB hôm nay, lãi suất OCB hôm nay, lãi suất SeABank hôm nay, lãi suất Eximbank hôm nay, lãi suất LPBank hôm nay. Các ngân hàng còn lại: lãi suất Nam A Bank hôm nay, lãi suất Bac A Bank hôm nay, lãi suất BVBank hôm nay, lãi suất KienlongBank hôm nay, lãi suất PVcomBank hôm nay, lãi suất NCB hôm nay, lãi suất ABBank hôm nay, lãi suất VietBank hôm nay, lãi suất Saigonbank hôm nay, lãi suất PGBank hôm nay, lãi suất GPBank hôm nay, lãi suất MBV hôm nay, lãi suất Public Bank Vietnam hôm nay, lãi suất SCB hôm nay, lãi suất Vikki Bank hôm nay.
Cách đọc lãi suất ngân hàng hôm nay cho đúng
- Lãi suất niêm yết và lãi suất ưu đãi khác nhau. Tin tức đôi khi nêu mức rất cao như 8%/năm trở lên, thường kèm điều kiện như số tiền gửi tối thiểu rất lớn, kỳ hạn dài hoặc chương trình riêng. Bảng trong bài là lãi suất niêm yết gửi trực tuyến thông thường.
- Hình thức gửi. Lãi suất gửi trực tuyến có thể khác gửi tại quầy.
- Kỳ hạn. Kỳ hạn dài hơn không phải lúc nào cũng cho lãi suất cao hơn, nhiều ngân hàng có lãi suất 13 tháng thấp hơn 12 tháng, nên hãy so sánh đúng kỳ hạn bạn định gửi.
- Cách trả lãi. Trả cuối kỳ, hàng tháng hay nhập gốc cho tổng tiền nhận khác nhau.
Để tự tính tiền lãi cho số tiền và kỳ hạn của mình, dùng công cụ ở bài cách tính lãi suất ngân hàng. Nếu bạn quan tâm lãi suất tính theo ngày, đọc lãi suất hàng ngày: cách tính và quản lý.
Vì sao lãi suất ngân hàng thay đổi
Lãi suất tiết kiệm chịu tác động của thanh khoản và nhu cầu vay của ngân hàng, lãi suất điều hành, lạm phát và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước. Ba bài sau giải thích từng yếu tố:
- Vì sao ngân hàng tăng, giảm lãi suất
- Lãi suất điều hành, lãi suất cơ bản là gì
- Lãi suất liên ngân hàng là gì
Gửi tiết kiệm: những điều nên kiểm tra trước khi gửi
- Rút trước hạn: thường chỉ hưởng lãi suất không kỳ hạn, xem chính sách rút tiền gửi trước hạn.
- Thuế: theo quy định hiện hành, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân (xem Thư Viện Pháp Luật), đọc thêm lãi suất tiền gửi có kỳ hạn có chịu thuế không.
- Bảo hiểm tiền gửi: tiền gửi tại tổ chức tín dụng tham gia bảo hiểm tiền gửi được bảo vệ đến một hạn mức nhất định cho mỗi người tại mỗi tổ chức. Hạn mức do cơ quan nhà nước quy định và có thể thay đổi, hãy kiểm tra trên trang Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
- Chia kỳ hạn: không dồn toàn bộ tiền vào một sổ, xem gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Tiền nhàn rỗi cần linh hoạt và Tài khoản sinh lời của Infina
Gửi tiết kiệm có kỳ hạn cho lãi suất cao hơn nhưng bạn phải để tiền đến hết kỳ. Nếu cần phần tiền nhàn rỗi vẫn sinh lời mà rút được linh hoạt, bạn có thể tham khảo sinh lời mỗi ngày với Infina: lợi nhuận hiện là 5%/năm, được ghi nhận mỗi ngày và bạn có thể nạp rút bất kỳ lúc nào theo mô tả trên trang sản phẩm. Đây là sản phẩm khác với gửi tiết kiệm tại ngân hàng, hãy đọc điều khoản và mức sinh lời hiện tại trước khi quyết định.
Câu hỏi thường gặp về lãi suất ngân hàng hôm nay
Lãi suất ngân hàng hôm nay là bao nhiêu?
Phụ thuộc kỳ hạn và ngân hàng. Ở kỳ hạn 12 tháng, mức niêm yết cao nhất hiện là MBV (7%/năm), ở kỳ hạn 6 tháng là VPBank (6,6%/năm). Xem đủ các kỳ hạn ở bài ngân hàng nào lãi suất cao nhất.
Ngân hàng nào lãi suất cao nhất hôm nay?
Ngân hàng dẫn đầu thay đổi theo kỳ hạn, hai bảng đầu bài cho thấy top 5 ở kỳ hạn 6 và 12 tháng, và bài ngân hàng nào lãi suất cao nhất liệt kê top theo từng kỳ hạn.
Lãi suất ngân hàng cập nhật khi nào?
Bảng trong bài tự cập nhật mỗi ngày một lần, và mỗi bảng ghi giờ cập nhật gần nhất. Lãi suất thực tế có thể thay đổi trong ngày, hãy kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Gửi 100 triệu lãi bao nhiêu một năm?
Tiền lãi bằng 100 triệu nhân lãi suất năm, ví dụ lãi suất 6%/năm kỳ hạn 12 tháng là 6.000.000 đồng. Nhập số tiền và lãi suất của bạn vào công cụ ở bài cách tính lãi suất ngân hàng.
Vì sao tin tức ghi lãi suất cao hơn bảng này?
Tin tức thường nêu mức cao nhất kèm điều kiện (số tiền tối thiểu lớn, kỳ hạn dài, chương trình riêng), còn bảng ở đây là lãi suất niêm yết gửi trực tuyến thông thường nên thường thấp hơn.
Kết luận
Để biết lãi suất ngân hàng hôm nay, hãy xem đúng kỳ hạn bạn định gửi ở các bảng đầu bài, kiểm tra ngân hàng nào vừa thay đổi lãi suất, rồi mở bảng chi tiết của ngân hàng bạn quan tâm và đối chiếu lại trên kênh chính thức của ngân hàng. Số liệu trong bài chỉ có tính tham khảo và được cập nhật mỗi ngày một lần.








