
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay? Câu trả lời thay đổi theo kỳ hạn bạn chọn gửi: ngân hàng dẫn đầu ở kỳ hạn 12 tháng thường không phải ngân hàng dẫn đầu ở kỳ hạn 3 tháng hay không kỳ hạn. Bài viết này xếp hạng lãi suất tiết kiệm của hơn 40 ngân hàng theo từng kỳ hạn từ một bảng lãi suất niêm yết được Infina tổng hợp và cập nhật tự động mỗi ngày. Số liệu mới nhất trong bài lấy lúc 17:16 22/10/2026. Hiện ở kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất là Saigonbank (7,2%/năm), còn kỳ hạn 6 tháng là VPBank (7%/năm).
Mỗi bảng bên dưới là top 5 ngân hàng có lãi suất cao nhất của một kỳ hạn, kèm mức thay đổi so với hôm trước khi đã có dữ liệu lịch sử. Muốn xem đủ danh sách, bạn kéo xuống mục bảng so sánh tất cả ngân hàng và bấm vào tiêu đề cột để sắp xếp.
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất ở từng kỳ hạn?
Lãi suất tiết kiệm thường tăng theo kỳ hạn, nên so sánh đúng cách là so cùng một kỳ hạn. Các bảng dưới đây xếp từ cao xuống thấp, bắt đầu bằng hai kỳ hạn được tìm nhiều nhất là 12 tháng và 6 tháng.
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất kỳ hạn 12 tháng?
| Hạng | Ngân hàng | Lãi suất 12 tháng (%/năm) |
|---|---|---|
| 1 | Saigonbank | 7,2% |
| 2 | VPBank | 7,1% |
| 3 | MBV | 7% |
| 4 | VRBank | 6,8% |
| 5 | LPBank | 6,7% |
Nguồn: lãi suất niêm yết do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 17:16 22/10/2026. Xếp hạng theo lãi suất niêm yết trong số các ngân hàng Infina theo dõi. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất kỳ hạn 6 tháng?
| Hạng | Ngân hàng | Lãi suất 6 tháng (%/năm) |
|---|---|---|
| 1 | VPBank | 7% |
| 2 | Saigonbank | 6,9% |
| 3 | Bac A Bank | 6,55% |
| 4 | LPBank, MBV | 6,5% |
Nguồn: lãi suất niêm yết do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 17:16 22/10/2026. Xếp hạng theo lãi suất niêm yết trong số các ngân hàng Infina theo dõi. Các ngân hàng cùng mức lãi suất được gộp chung một hạng. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất kỳ hạn 13 tháng?
| Hạng | Ngân hàng | Lãi suất 13 tháng (%/năm) |
|---|---|---|
| 1 | Saigonbank | 7,9% |
| 2 | MBV | 7% |
| 3 | LPBank | 6,55% |
| 4 | Public Bank Vietnam, Sacombank | 6,5% |
Nguồn: lãi suất niêm yết do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 17:16 22/10/2026. Xếp hạng theo lãi suất niêm yết trong số các ngân hàng Infina theo dõi. Các ngân hàng cùng mức lãi suất được gộp chung một hạng. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Lãi suất cao nhất kỳ hạn 9 tháng
| Hạng | Ngân hàng | Lãi suất 9 tháng (%/năm) |
|---|---|---|
| 1 | MBV | 7% |
| 2 | Saigonbank | 6,7% |
| 3 | Bac A Bank | 6,55% |
| 4 | LPBank | 6,4% |
| 5 | Hong Leong Bank, Sacombank | 6,3% |
Nguồn: lãi suất niêm yết do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 17:16 22/10/2026. Xếp hạng theo lãi suất niêm yết trong số các ngân hàng Infina theo dõi. Các ngân hàng cùng mức lãi suất được gộp chung một hạng. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Lãi suất cao nhất kỳ hạn 3 tháng và 1 tháng
Ở nhóm kỳ hạn ngắn, mức chênh giữa các ngân hàng rất nhỏ vì nhiều ngân hàng niêm yết cùng một mức. Lý do được nêu ở mục giải thích bên dưới.
| Hạng | Ngân hàng | Lãi suất 3 tháng (%/năm) |
|---|---|---|
| 1 | Bac A Bank, CBBank, CIMB Bank, Hong Leong Bank, MBV, MSB, Nam A Bank, NCB, OCB, PGBank, Public Bank Vietnam, Saigonbank, TPBank | 4,75% |
Nguồn: lãi suất niêm yết do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 17:16 22/10/2026. Xếp hạng theo lãi suất niêm yết trong số các ngân hàng Infina theo dõi. Các ngân hàng cùng mức lãi suất được gộp chung một hạng. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
| Hạng | Ngân hàng | Lãi suất 1 tháng (%/năm) |
|---|---|---|
| 1 | Bac A Bank, CIMB Bank, Hong Leong Bank, MSB, OCB, PGBank, Public Bank Vietnam, Saigonbank, TPBank, VPBank | 4,75% |
Nguồn: lãi suất niêm yết do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 17:16 22/10/2026. Xếp hạng theo lãi suất niêm yết trong số các ngân hàng Infina theo dõi. Các ngân hàng cùng mức lãi suất được gộp chung một hạng. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Lãi suất cao nhất cho tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn cho phép rút bất cứ lúc nào nhưng lãi suất rất thấp, thường dưới 1%/năm. Bảng dưới là các ngân hàng niêm yết mức cao nhất.
| Hạng | Ngân hàng | Lãi suất Không kỳ hạn (%/năm) |
|---|---|---|
| 1 | Bac A Bank, CBBank, GPBank, KienlongBank | 0,5% |
| 5 | BVBank | 0,3% |
Nguồn: lãi suất niêm yết do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 17:16 22/10/2026. Xếp hạng theo lãi suất niêm yết trong số các ngân hàng Infina theo dõi. Các ngân hàng cùng mức lãi suất được gộp chung một hạng. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Lãi suất cao nhất kỳ hạn 18 tháng trở lên
Chỉ một số ít ngân hàng niêm yết kỳ hạn 18, 24 và 36 tháng trong bảng của Infina, nên danh sách ngắn hơn các kỳ hạn khác.
| Hạng | Ngân hàng | Lãi suất 24 tháng (%/năm) |
|---|---|---|
| 1 | VPBank | 7,1% |
| 2 | OCB | 6,4% |
Nguồn: lãi suất niêm yết do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 17:16 22/10/2026. Xếp hạng theo lãi suất niêm yết trong số các ngân hàng Infina theo dõi. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Bảng lãi suất các ngân hàng: so sánh tất cả ngân hàng
Bảng này liệt kê lãi suất cá nhân của toàn bộ ngân hàng theo các kỳ hạn phổ biến. Ô có dấu gạch ngang nghĩa là ngân hàng không niêm yết kỳ hạn đó. Bấm vào tiêu đề một cột để xếp từ thấp đến cao hoặc ngược lại, bấm lần nữa để đảo thứ tự.
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 13 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ABBank | 3,8% | 4% | 6,25% | 6,25% | 6,25% | 6,25% |
| ACB | 4% | 4% | 4% | 4,2% | 4,8% | 4,9% |
| Agribank | 2,6% | 2,9% | 3,5% | 3,5% | 5,4% | 5,4% |
| Bac A Bank | 4,75% | 4,75% | 6,55% | 6,55% | 6,6% | 6,45% |
| BIDV | 2,1% | 2,4% | 3% | 3% | 5,4% | 5,4% |
| BVBank | 3,9% | 4,2% | 5% | 4,9% | 5,3% | 5,3% |
| CBBank | 4,65% | 4,75% | 5,9% | 5,9% | 6,3% | 6,3% |
| CIMB Bank | 4,75% | 4,75% | 6,2% | 6,2% | 6,6% | - |
| Eximbank | 3,5% | 3,6% | 4,7% | 4,7% | 5% | - |
| GPBank | 3,35% | 3,45% | 4,3% | 4,4% | 4,6% | 4,6% |
| HDBank | 4,2% | 4,3% | 5% | 4,8% | 5,3% | 5,5% |
| Hong Leong Bank | 4,75% | 4,75% | 6,3% | 6,3% | 6,5% | 6% |
| HSBC | 1% | 2,25% | 2,75% | 2,75% | 3,25% | - |
| KienlongBank | 3,5% | 3,5% | 4,8% | 4,4% | 5% | 4,65% |
| LPBank | 4,3% | 4,55% | 6,5% | 6,4% | 6,7% | 6,55% |
| MB | 3,7% | 4,1% | 4,1% | 4,1% | 5,7% | 5,7% |
| MBV | 4,6% | 4,75% | 6,5% | 7% | 7% | 7% |
| MSB | 4,75% | 4,75% | 5,8% | 5,8% | 6,3% | 6,1% |
| Nam A Bank | 4,6% | 4,75% | 5,9% | 6,1% | 6,1% | 6,2% |
| NCB | 4,6% | 4,75% | 5,6% | 5,6% | 5,8% | 5,9% |
| OCB | 4,75% | 4,75% | 6% | 6% | 6,3% | 6% |
| PGBank | 4,75% | 4,75% | 6,1% | 6,1% | 6,2% | 6,2% |
| Public Bank Vietnam | 4,75% | 4,75% | 6% | 6% | 6,5% | 6,5% |
| PVcomBank | 4,5% | 4,5% | 4,8% | 4,8% | 5,1% | 5,3% |
| Sacombank | 4,5% | 4,5% | 6,3% | 6,3% | 6,5% | 6,5% |
| Saigonbank | 4,75% | 4,75% | 6,9% | 6,7% | 7,2% | 7,9% |
| SCB | 1,6% | 1,9% | 2,9% | 2,9% | 3,7% | - |
| SeABank | 3,45% | 3,95% | 3,95% | 4,15% | 4,3% | - |
| SHB | 4,4% | 4,5% | 5,3% | 5,3% | 5,7% | 5,8% |
| Standard Chartered | 3,89% | 4,25% | 4,51% | 4,75% | 5,25% | - |
| Techcombank | 3,95% | 4,25% | 5,65% | 5,65% | 5,85% | 4,75% |
| TPBank | 4,75% | 4,75% | 5,5% | - | 5,5% | - |
| UOB | 4,73% | 4,73% | 6% | 6% | 6% | - |
| VIB | 4,35% | 4,45% | 5,7% | 5,8% | - | - |
| VietBank | 4,6% | 4,6% | 5,4% | 5,5% | 5,6% | - |
| Vietcombank | 2,1% | 2,4% | 3% | 3% | 5,4% | - |
| VietinBank | 2,1% | 2,4% | 3% | 3% | 5,4% | - |
| Vikki Bank | 4,7% | 4,7% | 5,9% | 5,7% | 6% | 6,1% |
| VPBank | 4,75% | - | 7% | - | 7,1% | - |
| VRBank | 4,3% | 4,3% | 5,1% | 5,2% | 6,8% | 5,9% |
| Woori Bank | 2,2% | 2,6% | 3,5% | 3,5% | 3,5% | - |
Nguồn: lãi suất niêm yết do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 17:16 22/10/2026. Đơn vị: %/năm, ô trống là ngân hàng không niêm yết kỳ hạn đó. Bấm tiêu đề cột để sắp xếp. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Gửi 100 triệu, 500 triệu ở ngân hàng nào lãi suất cao nhất?
Biết lãi suất cao nhất chưa đủ, điều bạn quan tâm là số tiền lãi nhận được. Hai bảng dưới tính tiền lãi ước tính khi gửi 100 triệu và 500 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng ở các ngân hàng có lãi suất cao nhất. Bạn có thể đổi số tiền trong ô nhập để bảng tự tính lại.
Gửi 100 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng lãi bao nhiêu? Với lãi suất niêm yết cao nhất hiện nay trong các ngân hàng Infina theo dõi, tiền lãi ước tính như sau:
| Ngân hàng | Lãi suất (%/năm) | Tiền lãi (VND) | Tổng nhận cuối kỳ (VND) |
|---|---|---|---|
| Saigonbank | 7,2% | 7.200.000 | 107.200.000 |
| VPBank | 7,1% | 7.100.000 | 107.100.000 |
| MBV | 7% | 7.000.000 | 107.000.000 |
| VRBank | 6,8% | 6.800.000 | 106.800.000 |
| LPBank | 6,7% | 6.700.000 | 106.700.000 |
Nguồn: lãi suất niêm yết do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 17:16 22/10/2026. Tiền lãi tính theo lãi đơn trả cuối kỳ: số tiền x lãi suất x số tháng / 12. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Gửi 500 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng lãi bao nhiêu? Với lãi suất niêm yết cao nhất hiện nay trong các ngân hàng Infina theo dõi, tiền lãi ước tính như sau:
| Ngân hàng | Lãi suất (%/năm) | Tiền lãi (VND) | Tổng nhận cuối kỳ (VND) |
|---|---|---|---|
| Saigonbank | 7,2% | 36.000.000 | 536.000.000 |
| VPBank | 7,1% | 35.500.000 | 535.500.000 |
| MBV | 7% | 35.000.000 | 535.000.000 |
| VRBank | 6,8% | 34.000.000 | 534.000.000 |
| LPBank | 6,7% | 33.500.000 | 533.500.000 |
Nguồn: lãi suất niêm yết do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 17:16 22/10/2026. Tiền lãi tính theo lãi đơn trả cuối kỳ: số tiền x lãi suất x số tháng / 12. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.
Công thức tính là lãi đơn trả cuối kỳ: tiền lãi bằng số tiền gửi nhân lãi suất, nhân số tháng, chia 12. Nếu bạn muốn tính theo ngày hoặc so sánh nhiều phương án, hãy dùng công cụ tính lãi tiết kiệm của Infina.
Vì sao nhiều ngân hàng có cùng mức lãi suất kỳ hạn ngắn?
Bạn sẽ thấy nhiều ngân hàng cùng niêm yết 4,75%/năm ở kỳ hạn từ 1 đến 5 tháng. Đây là mức trần lãi suất tiền gửi dưới 6 tháng do Ngân hàng Nhà nước quy định, nhiều ngân hàng áp dụng sát mức trần nên lãi suất ngắn hạn gần như không còn khác biệt giữa các ngân hàng, theo VietnamPlus. Từ kỳ hạn 6 tháng trở lên không còn trần này, nên chênh lệch giữa ngân hàng lớn và ngân hàng nhỏ mới rõ. Nếu bạn muốn hiểu thêm về lãi suất giữa các ngân hàng với nhau, xem bài lãi suất liên ngân hàng là gì.
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất có luôn là lựa chọn tốt nhất?
Không hẳn. Khi chọn nơi gửi tiền, bạn nên cân nhắc thêm bốn điều sau thay vì chỉ nhìn vào con số cao nhất:
- Độ an toàn của ngân hàng. Lãi suất cao thường đi kèm quy mô nhỏ hơn. Khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng tham gia bảo hiểm tiền gửi được bảo vệ đến một hạn mức nhất định cho mỗi người tại mỗi tổ chức, hạn mức này do cơ quan nhà nước quy định và có thể thay đổi. Hãy kiểm tra hạn mức hiện hành trên trang của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trước khi gửi số tiền lớn ở một nơi.
- Điều kiện đi kèm mức lãi suất niêm yết. Một số ngân hàng áp dụng mức cao cho số tiền tối thiểu lớn, chương trình ưu đãi có thời hạn hoặc hình thức gửi riêng. Mức thực nhận có thể khác bảng niêm yết.
- Quy định khi rút trước hạn. Rút trước hạn thường chỉ được hưởng lãi không kỳ hạn rất thấp. Xem thêm chính sách rút tiền gửi trước hạn trước khi chọn kỳ hạn dài.
- Cách bạn gửi. Gửi tại quầy hay qua ứng dụng có thể cho mức lãi suất khác nhau, tìm hiểu thêm ở bài gửi tiết kiệm online có an toàn không.
Về thuế, lãi tiền gửi tiết kiệm của cá nhân tại tổ chức tín dụng được hướng dẫn riêng trong bài lãi suất tiền gửi có kỳ hạn có chịu thuế không. Nếu bạn chưa quen các kỳ hạn gửi, đọc trước bài gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Vì sao tin tức ghi lãi suất cao hơn bảng niêm yết?
Bạn có thể đọc thấy nhiều bài báo nêu những mức lãi suất tiết kiệm cao hơn hẳn các con số trong bài này. Những mức đó thường là lãi suất ưu đãi có điều kiện, không phải lãi suất niêm yết công khai: yêu cầu số dư tối thiểu lớn, chỉ áp dụng cho khoản gửi lần đầu hoặc tiền mới, chỉ gửi qua một kênh nhất định, hoặc là chương trình có thời hạn và có thể kết thúc sớm khi hết ngân sách. Bảng trong bài dùng lãi suất niêm yết cho khách hàng cá nhân, nên thường thấp hơn các mức ưu đãi này nhưng áp dụng cho mọi người gửi. Nếu bạn định gửi theo một chương trình ưu đãi, hãy đọc kỹ điều kiện trên website của ngân hàng trước khi chuyển tiền.
Cần rút tiền linh hoạt: lãi suất Infina và Tài khoản sinh lời
Gửi tiết kiệm có kỳ hạn cho lãi suất cao hơn nhưng bạn phải để tiền đến hết kỳ hạn. Nếu bạn cần giữ tiền ở dạng linh hoạt hơn, Tài khoản sinh lời của Infina là một lựa chọn khác để cân nhắc: lợi nhuận được ghi nhận mỗi ngày, bạn có thể nạp rút bất kỳ lúc nào 24/7 và không bị mất phần lợi nhuận đã nhận. Infina ủy thác tiền cho các công ty quản lý quỹ để đầu tư vào hợp đồng tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng và chứng chỉ quỹ mở theo mô tả trên trang sản phẩm.
Đây là sản phẩm khác với gửi tiết kiệm tại ngân hàng, và mức sinh lời được công bố có thể thay đổi. Hãy đọc trang sản phẩm để xem mức lãi suất Infina hiện tại, điều khoản và điều kiện trước khi quyết định.
Nguồn dữ liệu và cách đọc bảng lãi suất
Lãi suất trong bài là mức niêm yết cho khách hàng cá nhân do Infina tổng hợp tự động mỗi ngày một lần, và mỗi bảng ghi rõ giờ cập nhật gần nhất. Bảng chưa tách riêng hình thức gửi tại quầy hay gửi online, nên mức bạn nhận được thực tế có thể khác. Số liệu chỉ có tính chất tham khảo, không phải lời khuyên tài chính. Hãy kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi tiền, vì thứ hạng có thể đã thay đổi sau lần cập nhật gần nhất.
Câu hỏi thường gặp về lãi suất ngân hàng cao nhất
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay?
Ngân hàng có lãi suất cao nhất phụ thuộc vào kỳ hạn gửi. Các bảng xếp hạng ở đầu bài cho thấy top 5 của từng kỳ hạn và được cập nhật mỗi ngày, bạn nên so sánh theo kỳ hạn mình định gửi thay vì chỉ nhìn một con số chung.
Ngân hàng nào có lãi suất cao nhất kỳ hạn 12 tháng?
Xem bảng “Lãi suất ngân hàng nào cao nhất kỳ hạn 12 tháng” ở trên. Thứ hạng thay đổi theo từng đợt điều chỉnh của ngân hàng nên bài không ghi cố định tên ngân hàng nào.
Vì sao lãi suất kỳ hạn dưới 6 tháng của nhiều ngân hàng giống nhau?
Vì phần lớn ngân hàng áp dụng sát mức trần lãi suất tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng của Ngân hàng Nhà nước, nên lãi suất ngắn hạn ít khác biệt giữa các ngân hàng.
Bảng lãi suất được cập nhật bao lâu một lần?
Dữ liệu được cập nhật tự động mỗi ngày một lần. Giờ cập nhật gần nhất được ghi dưới từng bảng. Nếu hệ thống chưa lấy được số liệu mới, bài sẽ hiện cảnh báo thay vì ghi là số liệu hôm nay.
Gửi tiết kiệm ở ngân hàng có lãi suất cao nhất có rủi ro không?
Mọi khoản gửi đều có rủi ro nhất định, và ngân hàng có lãi suất cao nhất chưa chắc là nơi an toàn nhất. Bạn nên chọn tổ chức tín dụng uy tín, chia nhỏ khoản gửi lớn và kiểm tra hạn mức bảo hiểm tiền gửi hiện hành.



![[TỔNG HỢP] Danh sách mã cổ phiếu theo ngành tại Việt Nam mới nhất Danh sách mã cổ phiếu theo ngành tại Việt Nam đầy đủ nhất 2023](https://infina.vn/blog/wp-content/uploads/2022/05/danh-sach-ma-co-phieu-theo-nganh-100x70.jpg)