Cách tính lãi suất ngân hàng: công thức và công cụ tính lãi tiết kiệm

Cách tính lãi suất ngân hàng và công cụ tính lãi tiết kiệm

Cách tính lãi suất ngân hàng khi gửi tiết kiệm có kỳ hạn rất đơn giản: tiền lãi bằng số tiền gửi nhân với lãi suất một năm, rồi nhân với thời gian gửi tính theo năm. Gửi theo tháng thì lấy số tháng chia 12, gửi theo ngày thì lấy số ngày chia 365. Ví dụ gửi 100 triệu đồng, lãi suất 6%/năm, kỳ hạn 12 tháng, trả lãi cuối kỳ: 100.000.000 × 6% × 12/12 = 6.000.000 đồng. Công cụ ngay bên dưới giúp bạn tính cho số tiền, lãi suất và kỳ hạn của riêng mình, cả ba cách trả lãi phổ biến.

Công cụ tính lãi suất tiết kiệm

Nhập số tiền, lãi suất (%/năm), kỳ hạn và cách trả lãi, kết quả hiện ngay. Bạn có thể lấy lãi suất ngân hàng đang niêm yết ở bảng so sánh bên dưới rồi nhập vào đây, hoặc thử nhiều mức để thấy lãi thay đổi thế nào.

Kết quả là ước tính để tham khảo: kỳ hạn tháng tính theo số tháng chia 12, kỳ hạn ngày tính theo số ngày chia 365. Ngân hàng có thể làm tròn hoặc tính theo cách khác, hãy xem điều khoản trong hợp đồng gửi tiết kiệm.

Công thức tính lãi suất ngân hàng

Tùy cách ngân hàng trả lãi, tiền lãi gửi tiết kiệm được tính theo một trong bốn công thức sau. Trong đó P là số tiền gốc, r là lãi suất một năm (viết dưới dạng thập phân, ví dụ 6% là 0,06), n là số tháng gửi.

Cách tính Công thức Khi nào dùng
Lãi đơn, kỳ hạn tính theo tháng, trả cuối kỳ Tiền lãi = P × r × n / 12 Gửi tiết kiệm có kỳ hạn thông thường
Lãi đơn, tính theo số ngày Tiền lãi = P × r × số ngày gửi / 365 Gửi theo số ngày, rút trước hạn, tính lãi không kỳ hạn
Trả lãi hàng tháng Lãi mỗi tháng = P × r / 12; tổng lãi = lãi mỗi tháng × n Muốn nhận lãi đều mỗi tháng, gốc giữ đến cuối kỳ
Nhập gốc hàng tháng (lãi kép) Tổng nhận = P × (1 + r/12)n; tiền lãi = tổng nhận − P Lãi được cộng vào gốc để sinh lãi tiếp

Cách tính phổ biến nhất là hai công thức đầu. Hợp đồng gửi tiết kiệm thường ghi rõ ngân hàng tính theo số ngày thực tế chia 365 hay theo số tháng chia 12, và kết quả có thể chênh vài nghìn đến vài chục nghìn đồng tùy cách làm tròn. Công cụ trên dùng cách thông dụng: kỳ hạn tháng chia 12, kỳ hạn ngày chia 365.

Ví dụ cách tính lãi suất ngân hàng

Bốn ví dụ dưới đây dùng lãi suất giả định để minh họa công thức, không phải lãi suất của một ngân hàng cụ thể. Lãi suất thật xem ở phần sau.

Cách tính lãi suất ngân hàng 12 tháng, trả lãi cuối kỳ

Gửi 100 triệu đồng, lãi suất 6%/năm, kỳ hạn 12 tháng: tiền lãi = 100.000.000 × 0,06 × 12/12 = 6.000.000 đồng. Cuối kỳ bạn nhận 106.000.000 đồng.

Cách tính lãi suất ngân hàng 6 tháng

Gửi 200 triệu đồng, lãi suất 5%/năm, kỳ hạn 6 tháng: tiền lãi = 200.000.000 × 0,05 × 6/12 = 5.000.000 đồng. Kỳ hạn ngắn hơn thì chỉ nhân với số tháng gửi, không phải nhân cả năm.

Trả lãi hàng tháng và nhập gốc

Cùng 100 triệu đồng, 6%/năm, 12 tháng: nếu trả lãi hàng tháng bạn nhận 100.000.000 × 0,06 / 12 = 500.000 đồng mỗi tháng, tổng 6.000.000 đồng và nhận lại gốc cuối kỳ. Nếu nhập gốc hàng tháng, tổng nhận = 100.000.000 × (1 + 0,06/12)12 ≈ 106.167.781 đồng, tiền lãi khoảng 6.167.781 đồng. Phần chênh 167.781 đồng so với lãi cuối kỳ là lãi sinh ra từ lãi, tìm hiểu thêm ở bài lãi suất kép là gì.

Cách tính lãi suất ngân hàng theo ngày

Gửi 100 triệu đồng, lãi suất 5%/năm trong 90 ngày: tiền lãi = 100.000.000 × 0,05 × 90/365 ≈ 1.232.877 đồng. Cách này cũng dùng khi bạn muốn biết lãi của một số ngày cụ thể, ví dụ lãi tính đến lúc rút trước hạn.

Cách tính lãi suất ngân hàng theo tháng và theo năm

Lãi suất ngân hàng niêm yết luôn là lãi suất một năm (%/năm), kể cả khi kỳ hạn gửi chỉ là 1 hay 3 tháng. Muốn ra tiền lãi theo tháng, bạn lấy lãi suất năm chia 12 hoặc nhân với số tháng gửi rồi chia 12. Ví dụ gửi 100 triệu đồng kỳ hạn 1 tháng với lãi suất 4%/năm: 100.000.000 × 0,04 / 12 ≈ 333.333 đồng. Nhầm lãi suất năm thành lãi suất tháng là lỗi hay gặp nhất, xem thêm ở phần sai lầm bên dưới.

Tính tiền lãi theo lãi suất thật của các ngân hàng

Khi đã biết công thức, bước tiếp theo là chọn ngân hàng. Bảng dưới tính sẵn tiền lãi nếu bạn gửi 100 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng ở các ngân hàng đang niêm yết lãi suất cao nhất, theo số liệu tự cập nhật mỗi ngày. Bạn có thể đổi số tiền ở ô nhập để bảng tính lại.

Gửi 100 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng lãi bao nhiêu? Với lãi suất niêm yết cao nhất hiện nay trong các ngân hàng Infina theo dõi, tiền lãi ước tính như sau:

Ngân hàngLãi suất (%/năm)Tiền lãi (VND)Tổng nhận cuối kỳ (VND)
MBV7%7.000.000107.000.000
LPBank6,7%6.700.000106.700.000
Saigonbank6,7%6.700.000106.700.000
VPBank6,7%6.700.000106.700.000
Bac A Bank6,6%6.600.000106.600.000

Nguồn: lãi suất gửi tiết kiệm trực tuyến (online) do Infina tổng hợp tự động, cập nhật lúc 12:01 28/10/2026. Tiền lãi tính theo lãi đơn trả cuối kỳ: số tiền x lãi suất x số tháng / 12. Số liệu chỉ mang tính tham khảo, lãi suất thực tế có thể khác theo hình thức gửi, số tiền và thời điểm. Vui lòng kiểm tra lại trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng trước khi gửi.

Để xem đủ các kỳ hạn và so sánh tất cả ngân hàng, đọc bài lãi suất ngân hàng nào cao nhất. Nếu bạn quan tâm một ngân hàng cụ thể, xem bảng lãi suất kèm tiền lãi gửi 50 triệu đến 1 tỷ ở lãi suất ngân hàng Agribank, lãi suất ngân hàng Vietcombank, lãi suất ngân hàng Techcombank hoặc lãi suất ngân hàng ACB.

Nên chọn cách trả lãi nào

Cách trả lãi Ưu điểm Điều cần lưu ý
Trả lãi cuối kỳ Dễ tính, thường là cách ngân hàng niêm yết lãi suất Chỉ nhận lãi khi đến hạn, tiền lãi không sinh thêm lãi
Trả lãi hàng tháng Có dòng tiền đều mỗi tháng Lãi suất áp dụng cho hình thức này đôi khi thấp hơn trả cuối kỳ, hãy hỏi rõ ngân hàng
Nhập gốc hàng tháng Lãi sinh lãi, tổng nhận cao hơn một chút Không phải ngân hàng hay sản phẩm nào cũng cho nhập lãi hàng tháng vào gốc

Trả lãi cuối kỳ là cách phổ biến và dễ tính nhất. Nếu cần tiền chi tiêu đều đặn thì chọn trả lãi hàng tháng, còn nếu để dài hạn và không cần dùng lãi thì nhập gốc cho tổng nhận cao hơn.

Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

Lãi suất ngân hàng niêm yết là lãi suất danh nghĩa. Hai khái niệm hay bị nhầm với nó là:

  • Lãi suất hiệu dụng (lãi suất thực tế trong một năm khi lãi được nhập gốc): (1 + r/12)12 − 1. Với r = 6%, lãi suất hiệu dụng khoảng 6,17%/năm. Công cụ ở đầu bài hiển thị con số này khi bạn chọn nhập gốc hàng tháng.
  • Lãi suất thực (đã trừ lạm phát): xấp xỉ bằng lãi suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát. Khi lạm phát cao hơn lãi suất gửi thì lãi suất thực âm, tiền gửi mất sức mua dù số dư vẫn tăng.

Gửi tiết kiệm rút trước hạn tính lãi thế nào

Khi rút trước hạn, bạn thường không được hưởng lãi suất kỳ hạn đã chọn mà chỉ nhận lãi suất không kỳ hạn tính trên số ngày thực gửi: tiền lãi = P × lãi suất không kỳ hạn × số ngày gửi / 365. Ví dụ gửi 100 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng lãi 6%/năm nhưng rút sau 120 ngày, nếu áp dụng lãi suất không kỳ hạn giả định 0,5%/năm thì lãi chỉ khoảng 164.384 đồng (100.000.000 × 0,005 × 120/365), so với khoảng 1.972.603 đồng nếu tiền được tính ở mức 6%/năm trong 120 ngày đó. Quy định cụ thể khác nhau theo từng ngân hàng, đọc chính sách rút tiền gửi trước hạn và điều khoản trong hợp đồng của bạn.

Lãi tiền gửi tiết kiệm có phải đóng thuế không

Theo quy định hiện hành, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân (xem Thư Viện Pháp Luật), nên số tiền lãi bạn tính được ở trên là số thực nhận, chưa phải trừ thuế. Chi tiết hơn ở bài lãi suất tiền gửi có kỳ hạn có chịu thuế không.

Năm sai lầm thường gặp khi tính lãi suất ngân hàng

  1. Nhầm lãi suất năm với lãi suất tháng. Lãi suất niêm yết là %/năm, muốn ra lãi một tháng phải chia 12.
  2. So sánh lãi suất ở hai kỳ hạn khác nhau. 6%/năm cho 12 tháng không so được trực tiếp với 5,5%/năm cho 6 tháng nếu bạn chỉ cần giữ tiền 6 tháng.
  3. Quên rằng rút trước hạn chỉ hưởng lãi thấp. Khoản lãi dự tính có thể giảm mạnh nếu bạn phải rút sớm.
  4. Bỏ qua cách trả lãi. Trả cuối kỳ, hàng tháng hay nhập gốc cho tổng nhận khác nhau, cần so cùng một cách trả.
  5. Lấy lãi suất ưu đãi làm lãi suất chung. Mức bạn nhận có thể khác tùy số tiền, kênh gửi và chương trình ưu đãi, hãy đối chiếu trên website hoặc ứng dụng của ngân hàng.

Bài 5 sai lầm thường gặp khi tính lãi suất ngân hàng phân tích kỹ hơn từng lỗi. Nếu bạn gửi theo kiểu lãi tính hàng ngày, xem thêm lãi suất hàng ngày: cách tính và quản lý.

Tiền nhàn rỗi chưa cần gửi cố định và Tài khoản sinh lời của Infina

Gửi tiết kiệm có kỳ hạn cho lãi suất cao hơn không kỳ hạn nhưng bạn phải để tiền đến hết kỳ. Nếu có một khoản tiền nhàn rỗi muốn sinh lời mà vẫn rút được linh hoạt, bạn có thể tham khảo sinh lời mỗi ngày với Infina: lợi nhuận được ghi nhận mỗi ngày và bạn có thể nạp rút bất kỳ lúc nào theo mô tả trên trang sản phẩm. Đây là sản phẩm khác với gửi tiết kiệm tại ngân hàng, hãy đọc điều khoản và mức sinh lời hiện tại trước khi quyết định.

Câu hỏi thường gặp về cách tính lãi suất ngân hàng

Công thức tính lãi suất tiết kiệm là gì?

Với lãi đơn trả cuối kỳ: tiền lãi = số tiền gửi × lãi suất (%/năm) × số tháng gửi / 12. Nếu tính theo ngày thì thay số tháng/12 bằng số ngày/365.

Gửi 100 triệu lãi bao nhiêu một tháng?

Phụ thuộc lãi suất. Ví dụ lãi suất 4%/năm thì mỗi tháng lãi khoảng 333.333 đồng, lãi suất 6%/năm thì khoảng 500.000 đồng. Xem lãi suất đang niêm yết ở bài ngân hàng nào lãi suất cao nhất.

Tính lãi suất theo ngày hay theo tháng chính xác hơn?

Cả hai đều dùng được. Kỳ hạn theo tháng thường tính bằng số tháng chia 12, còn khi cần biết lãi của một số ngày cụ thể (ví dụ rút trước hạn) thì dùng số ngày chia 365. Kết quả có thể lệch nhẹ do cách làm tròn của từng ngân hàng.

Lãi kép khác lãi đơn thế nào?

Lãi đơn chỉ tính trên số tiền gốc ban đầu. Lãi kép nhập lãi vào gốc theo từng kỳ nên lãi kỳ sau được tính trên cả gốc lẫn lãi đã nhập. Tìm hiểu thêm ở bài lãi suất kép là gì.

Công cụ tính lãi trong bài có chính xác không?

Công cụ tính theo công thức chuẩn với kỳ hạn tháng chia 12 và kỳ hạn ngày chia 365, cho kết quả ước tính để bạn tham khảo. Số tiền lãi chính thức do ngân hàng tính theo hợp đồng bạn ký, có thể khác vài nghìn đồng do làm tròn.

Kết luận

Nắm được cách tính lãi suất ngân hàng, bạn tự ước tính được tiền lãi trước khi gửi: lấy số tiền nhân lãi suất năm rồi nhân thời gian gửi. Hãy dùng công cụ ở đầu bài để thử nhiều mức lãi suất và cách trả lãi, so sánh ngân hàng ở bảng lãi suất mới nhất, rồi đối chiếu lại trên kênh chính thức của ngân hàng trước khi gửi. Kết quả trong bài chỉ có tính tham khảo.

1 COMMENT

Comments are closed.