Lãi suất ngân hàng cập nhật hằng ngày mới nhất tháng 12/2022

Lãi suất ngân hàng cập nhật hằng ngày mới nhất tháng 12/2022
4.6/5 - (40 votes)

Lãi suất ngân hàng khi gửi tiết kiệm hiện nay đang là vấn đề nóng hổi dành cho các khách hàng cá nhân, bởi có lẻ ai cũng quan tâm để lựa chọn nơi gửi tiền giúp mình an tâm và sinh lời tốt nhất. Vậy, lãi suất ngân hàng nào cao nhất tháng 12/2022? Hãy cùng Infina so sánh lãi suất tiền gửi để khám phá nhà băng nào đang có lãi suất hấp dẫn nhất nhé.

Dữ liệu được cập nhật lúc 10:40:16 07/12/2022

Chú thích màu sắc:

  • Màu xanh lá cây là lãi suất %/năm cao nhất trong kỳ hạn gửi tiết kiệm.
  • Màu đỏ là lãi suất %/năm thấp nhất trong kỳ hạn gửi.

Lãi suất ngân hàng khi gửi online

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng)
Không Kỳ Hạn 01 tháng 03 tháng 06 tháng 09 tháng 12 tháng 13 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Infina 7,00 - 7,20 8,20 8,50 9,20 9,30 - - -
ABBank 0,20 - 6,00 7,60 7,90 8,04 8,04 8,40 8,40 8,40
Bắc Á 1,00 6,00 6,00 8,60 8,60 8,80 8,90 9,00 9,00 9,00
Bảo Việt - 6,00 6,00 9,10 9,20 9,50 9,50 9,00 9,00 8,50
CBBank - 3,90 3,95 7,20 7,30 7,50 7,55 - - -
GPBank 1,00 6,00 6,00 8,30 8,40 8,50 8,60 8,60 8,60 8,60
Hong Leong - 6,00 6,00 8,50 8,50 8,60 8,60 - - -
Kiên Long - 6,00 6,00 9,10 9,20 9,50 9,60 9,50 9,20 9,20
MSB - - 5,75 8,50 8,50 8,70 8,80 8,80 8,80 8,80
Nam Á Bank - 4,75 4,90 7,60 7,60 8,00 8,00 8,40 8,40 8,40
OCB 0,90 5,80 5,95 9,00 9,10 9,30 0,00 9,30 9,30 9,30
OceanBank 0,50 6,00 6,00 8,30 8,30 8,90 8,90 9,50 9,50 9,50
PVcomBank - 6,00 6,00 7,90 8,15 8,40 - 8,75 8,75 8,75
SCB - 6,00 6,00 9,90 9,90 9,95 9,95 9,95 9,95 9,95
SHB - 3,80 4,00 6,60 6,70 6,90 6,90 7,00 6,60 6,70
TPBank - 6,00 6,00 7,80 - 8,20 - 8,35 8,35 8,35
VIB - 6,00 6,00 8,70 8,70 - - 8,80 8,80 8,80
VietcapitalBank - 6,00 6,00 8,00 8,30 8,60 - 8,90 8,90 -
Techcombank 1,00 1,00 6,00 8,10 8,10 8,40 8,40 8,40 8,40 8,40
Sacombank - 6,00 6,00 8,50 8,80 9,10 - 9,20 9,20 9,20
VPBank 1,00 6,00 6,00 8,00 8,00 8,30 8,30 8,50 8,50 8,50
Shinhan Bank - 4,80 5,50 6,00 6,20 6,80 - 6,40 6,20 6,80
NCB - 6,00 6,00 8,50 8,55 8,75 8,75 8,85 8,95 8,95
HDBank - 6,00 6,00 7,60 7,40 8,00 8,05 7,10 6,90 6,90
Việt Á Bank - 6,00 6,00 8,00 8,10 8,45 8,50 8,50 8,50 8,50

Nguồn: webgia.com

Lãi suất tiết kiệm khi gửi tại quầy

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng)
Không Kỳ Hạn 01 tháng 03 tháng 06 tháng 09 tháng 12 tháng 13 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
ABBank 0,20 5,65 6,00 7,60 7,90 8,04 8,04 8,40 8,40 8,40
Agribank 0,50 4,90 5,40 6,10 6,10 7,40 7,40 7,40 7,40 -
Bắc Á 1,00 6,00 6,00 8,50 8,50 8,70 8,80 8,90 8,90 8,90
Bảo Việt 0,80 5,65 5,90 8,80 9,00 9,40 9,40 9,00 8,80 8,30
BIDV 0,10 4,90 5,40 6,00 6,10 7,40 7,40 7,40 7,40 7,40
CBBank 0,20 3,80 3,90 7,10 7,20 7,45 7,50 7,50 7,50 7,50
Đông Á - 6,00 6,00 9,35 9,45 9,75 9,85 9,85 9,85 9,85
GPBank 1,00 6,00 6,00 7,40 7,50 7,60 7,70 7,70 7,70 7,70
Hong Leong - 5,60 5,80 8,30 8,30 8,40 8,40 - 8,40 8,40
Indovina - 5,80 6,00 7,90 8,10 8,90 9,00 9,10 9,30 -
Kiên Long 1,00 6,00 6,00 7,00 7,00 7,50 7,60 7,75 7,75 7,75
MSB - - 4,75 7,80 7,80 8,20 8,20 8,20 8,80 8,80
MB 0,20 4,00 4,80 5,70 5,80 6,80 6,90 7,00 7,10 7,20
Nam Á Bank 0,50 - - 6,60 6,70 7,90 - 7,20 - 7,70
NCB 0,50 5,00 5,00 7,35 7,40 - 7,60 7,70 7,80 7,80
OCB 0,90 5,70 5,90 8,20 8,40 8,90 0,00 9,00 9,00 9,00
OceanBank 0,50 6,00 6,00 8,00 8,00 8,60 8,60 9,20 9,20 9,20
PGBank - 6,00 6,00 9,10 9,10 9,50 9,50 9,50 9,10 9,10
PublicBank - 5,80 6,00 7,00 7,00 7,90 - 8,20 7,90 7,90
PVcomBank - 5,60 5,80 7,50 7,75 8,00 8,00 8,15 8,15 8,15
Saigonbank 0,20 6,00 6,00 9,60 9,80 10,00 10,50 10,00 10,00 10,00
SCB 1,00 6,00 6,00 7,80 8,10 9,95 - 9,60 9,60 9,60
SeABank - 5,70 5,70 6,80 6,83 7,30 - 7,41 7,42 7,43
SHB - - - - - - - - - -
TPBank - 5,80 6,00 6,60 - - - 6,90 - 7,40
VIB - 6,00 6,00 8,70 8,70 - - 8,80 8,80 8,80
VietCapitalBank - 6,00 6,00 7,60 7,90 8,20 - 8,50 8,70 8,80
Vietcombank 0,10 4,90 5,40 6,00 6,00 7,40 - - 7,40 7,40
VietinBank 0,10 4,90 5,40 6,00 6,00 7,40 - 7,40 7,40 7,40
VPBank - 6,00 - 8,70 - 9,10 - - 9,20 -
VRB 1,00 - - - - 8,10 8,20 8,20 8,40 8,40

Nguồn: webgia.com

App đầu tư tích lũy có lãi suất không kỳ hạn cao nhất hiện tại

Bạn có thể gửi tiết kiệm online nhận lợi nhuận cao lên tận 7%/năm chỉ với số vốn thấp từ 200.000đ tại app Infina của sản phẩm Tích Lũy. Đặc biệt, Tích lũy của Infina là tiết kiệm linh hoạt, tức là bạn có thể rút bất kỳ lúc nào mà vẫn giữ nguyên lợi nhuận, không dính lãi suất không kỳ hạn như khi gửi tại các ngân hàng.

Đặc biệt khi mở tài khoản Infina, bạn sẽ được tặng ngay tiền thưởng lên đến 2 triệu đồng để sử dụng và trải nghiệm. Bên cạnh đó, Infina vừa ra mắt sản phẩm đa dạng các gói tích lũy với đầy đủ các kỳ hạn khác nhau có mức lợi nhuận siêu hấp dẫn lên đến 9.2%/năm.

TẢI APP NGAY!!!

tải app infina
Trải nghiệm app Infina tặng ngay quà tặng lên đến 2 triệu đồng!

Xem thêm: Tiết lộ cách gửi tiết kiệm online thông minh mà không ai chia sẻ

TOP 5 lãi suất tiết kiệm các ngân hàng được quan tâm nhất hiện nay

Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng Agribank cao nhất 7,40%

Như đa số các ngân hàng khác, mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng Agribank là 0,5%. Mức lãi suất cho các hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn được áp dụng theo bảng sau:

Kỳ hạn (tháng) Lãi suất
Từ 1 đến dưới 3 tháng 4,90%
Từ 3 đến dưới 6 tháng 5,40%
Từ 6 đến dưới 12 tháng 6,10%
Từ 12 tháng trở lên 7,40%

Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng VietinBank cao nhất 7,40%

Mức lãi suất tiết kiệm ngân hàng cho hình thức gửi tiết kiệm không kỳ hạn ở VietinBank là 0,1%. Ứng với mỗi kỳ hạn khác nhau mà ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất gửi tiết kiệm có kỳ hạn khác nhau.

Kỳ hạn (tháng) Lãi suất
1 4,90%
3 5,40%
6 6,00%
12 7,40%

Lãi suất tiền gửi ngân hàng BIDV cao nhất 7,40%

Đối với tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng BIDV có mức lãi suất 0,1%. Khi khách hàng áp dụng hình thức gửi có kỳ hạn, mức lãi suất sẽ tăng dần theo số kỳ gửi, dao động từ 4,9% – 7,4%.

Kỳ hạn (tháng) Lãi suất
1 4,90%
3 5,40%
6 6,00%
12 7,40%

Lãi suất tiền gửi ngân hàng Vietcombank cao nhất 7,40%

Vietcombank có mức lãi suất tiết kiệm ngân hàng quy định cho tiền gửi không kỳ hạn là 0,1%. Và mức lãi suất cho tiền gửi có kỳ hạn được áp dụng như sau:

Kỳ hạn (tháng) Lãi suất
1 4,90%
3 5,40%
6 6,00%
12 7,40%

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng Sacombank cao nhất 7,30%

Tại ngân hàng Sacombank, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi suất là 0,01%/năm. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được áp dụng các mức lãi như sau:

Kỳ hạn (tháng) Lãi suất
1 5,60%
3 5,80%
6 7,00%
12 7,30%

Các hình thức gửi tiết kiệm ngân hàng

Có 2 hình thức gửi tiết kiệm ngân hàng phổ biến:

  • Gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
  • Gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Đặc điểm Tiết kiệm có kỳ hạn Tiết kiệm không kỳ hạn
Thời hạn gửi tiết kiệm Xác định rõ thời gian gửi (vài tuần, vài tháng hoặc vài năm). Không cố định về thời gian
Mức lãi suất Cố định trong suốt thời gian hợp đồng. Lãi suất thường cao hơn so với tiết kiệm không kỳ hạn. Tính theo ngày gửi tiền, khi khách hàng rút tiền gửi tại ngày nào thì sẽ được tính hết lãi ngày hôm đó. Lãi suất thường không cao.
Khách hàng có thể rút tiền khi nào? Chỉ rút tiền sau một kỳ hạn nhất định. Một số ngân hàng có thể thu phí tất toán trước hạn. Bất cứ lúc nào khách hàng muốn.
Đối tượng phù hợp Người có thu nhập ổn định và kế hoạch tiết kiệm cụ thể. Người cần dùng tiền thường xuyên.

Những điều cần biết về lãi suất tiết kiệm hiện nay

so sánh lãi suất ngân hàng

Nếu có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm với kỳ hạn ngắn dưới 3 tháng, những ngân hàng cỡ vừa và nhỏ đang là lựa chọn hợp lý, khi có mặt bằng lãi suất gửi tiết kiệm lên đến 6%/năm. Nhóm ngân hàng lớn lại chỉ áp dụng lãi suất tiền gửi kỳ hạn này ở mức 4,90%/năm. Sở dĩ các nhà băng lớn có thể đưa ra mức lãi suất thấp hơn bình quân hệ thống ngân hàng vì đã có được hệ thống mạng lưới rộng, dễ tiếp cận người có nhu cầu gửi.

Đối với kỳ hạn 6-12 tháng, nếu như so sánh lãi suất các ngân hàng hiện nay sẽ dao động từ 8% – 9%/năm. Đặc biệt, hầu hết nhà băng đều đưa ra mức lợi nhuận cao cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng. Điều này cũng cho thấy rằng, nhu cầu vốn của các ngân hàng thương mại chủ yếu tập trung ở các khoản tiền gửi dài hạn, nhằm bù đắp tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay dài hạn của hệ thống đang ở mức tương đối cao.

Đối với kỳ hạn 24 tháng và cho 36 tháng, lãi suất các nhà băng sẽ dao động từ khoảng 8,80% – 9,30% để kích thích người dân bỏ tiền vào ngân hàng với thời hạn lâu dài.

Lưu ý khi gửi tiết kiệm ngân hàng

lãi suất ngân hàng

  • Số tiền tối thiểu để mở sổ tiết kiệm dao động 500.000 – 1.000.000 đồng (tùy ngân hàng).
  • Không thay đổi chữ ký liên tục khi gửi tiết kiệm hoặc thực hiện các giao dịch khác với ngân hàng.
  • Sổ tiết kiệm nên cất giữ cẩn thận, khi mất phải thông báo ngay cho ngân hàng.
  • Không cho bất kỳ ai (kể cả nhân viên ngân hàng) nợ sổ hoặc nhờ giữ giúp sổ tiết kiệm.

Kết luận

Ngân hàng luôn là kênh đầu tư có tỷ suất lợi nhuận không được cao như các kênh chứng khoán, chứng chỉ quỹ, vàng,… Tuy nhiên, đây lại là nơi an toàn với mức độ rủi ro gần như bằng 0 bởi khả năng các ngân hàng rơi vào tình trạng phá sản là cực kì khó xảy ra. Bởi thế, người dân có thể hoàn toàn an tâm và gửi tiền sinh lời hàng ngày bởi lãi suất ngân hàng hiện nay đang rất hấp dẫn.

Bạn có cảm nghĩ như thế nào? Hãy để lại bình luận phía dưới nhé!

Xem thêm:

tham gia group
Tham gia cộng đồng đầu tư Infina để cùng học hỏi và trao đổi thêm nhiều kiến thức

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here