Các loại lệnh giao dịch chứng khoán dành cho nhà đầu tư mới

Đánh giá tại đây
Để nắm bắt đúng thời cơ mua bán chứng khoán, một trong những kiến thức mà nhà đầu tư mới cần trang bị khi bắt đầu tham gia vào thị trường là các lệnh giao dịch chứng khoán. Mỗi loại lệnh đều có ý nghĩa và cách sử dụng khác nhau. Hãy cùng Infina tìm hiểu nhé!

 

Lệnh giao dịch chứng khoán là gì ?

Lệnh giao dịch (tiếng Anh: stock order) là một chỉ thị của khách hàng cho nhà môi giới để mua hoặc bán chứng khoán theo yêu cầu mà khách hàng đặt ra.

Việc giao dịch chứng khoán ở Sở giao dịch chủ yếu được thực hiện theo phương pháp đấu giá thông qua việc khớp lệnh giao dịch, qua đó giá thực hiện giao dịch được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà đầu tư với nhau.

Các loại lệnh giao dịch phổ biến trên thị trường

1. Lệnh giới hạn (LO)

Lệnh giới hạn (LO) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán do nhà đầu tư đặt theo mức giá chỉ định.

Trong chứng khoán, lệnh LO có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ. Lệnh LO được khớp ngay chỉ xảy ra trong trường hợp bạn đặt mua với giá cao hơn hoặc bằng với giá hiện đang đặt bán.

Mức độ ưu tiên khớp lệnh của lệnh LO này sau lệnh ATO, ATC trong phiên khớp lệnh định kỳ và khớp sau lệnh MP trong phiên khớp lệnh liên tục.

Lệnh này được sử dụng trên cả 3 sàn giao dịch HOSE, HNX và UPCOM cũng như trong tất cả các phiên giao dịch.

Xem thêm: Quy trình mở tài khoản chứng khoán tại Infina

2. Lệnh ATO

Lệnh ATO là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa. Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh và được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa. Lệnh này sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa đối với lệnh không được thực hiện hoặc phần lệnh còn lại chưa được thực hiện.

Các nhà đầu tư sử dụng lệnh ATO có thể có được cơ hội khi mua hoặc bán cổ phiếu với mức giá tốt nhất tại đầu phiên. Tuy nhiên, lệnh ATO rất khó kiểm soát về mức giá khớp, các nhà đầu tư cần có sự tính toán và nhiều kinh nghiệm trên thị trường chứng khoán thì mới có cách đặt lệnh hợp lý và tối ưu nhất.

3. Lệnh ATC

Lệnh ATC là lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa. Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh. Lệnh này chỉ được áp dụng trên hai sàn HOSE và HNX, được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ (từ 14h30 đến 14h45) để xác định giá đóng cửa.

Lệnh ATC không có mức giá cố định. Giá giao dịch ở lệnh ATC sẽ tuân thủ theo giá thị trường, nghĩa là thực hiện với mức giá có sẵn ngay thời điểm này.

Lệnh ATC là một trong những lệnh được sử dụng phổ biến trên thị trường chứng khoán, đặc biệt là từ khi tiến hành khớp lệnh liên tục. Nhà đầu tư chỉ được sử dụng duy nhất 1 lần trong đợt khớp lệnh cuối cùng của phiên giao dịch. Nếu lệnh ATC thực hiện chưa xong hay không thể thực hiện được thì sẽ bị hủy tự động sau khi đóng cửa phiên.

4. Lệnh PLO

Lệnh PLO (lệnh khớp lệnh sau giờ) là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa. Lệnh PLO chỉ được sử dụng trong khung giờ 14h45 đến 15h00 trên sàn HNX và được nhập vào hệ thống trong phiên giao dịch sau giờ. Một khi bạn đã nhập lệnh PLO bạn sẽ không được phép sửa hay hủy lệnh.

Giá của lệnh PLO được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch hôm đó. Mức giá này là cố định và bạn cũng không được phép sửa lệnh PLO.

Trong trường hợp trong phiên khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ đóng cửa không xác định được giá thực hiện khớp lệnh, lệnh PLO sẽ không được nhập vào hệ thống.

5. Lệnh thị trường

Lệnh thị trường là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc bán chứng khoán tại mức giá cao nhất đang có trên thị trường.

Tại sàn HOSE, lệnh này được gọi là lệnh MP. Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp.

Nếu khối lượng đặt của lệnh MP vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên và không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.

Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh mua MP hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn (LO) mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.

Lệnh này có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục và sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.

Tại sàn HNX, lệnh thị trường được chia thành 3 loại lệnh sau:

  • Lệnh MAK:Là lệnh có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp.
  • Lệnh MOK:Là lệnh nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống ngay sau khi nhập.
  • Lệnh MTL:Là lệnh có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ chuyển thành lệnh LO

6. Lệnh điều kiện

Lệnh điều kiện thực chất là một tính năng để nhà đầu tư mua bán linh hoạt, nhất là những nhà đầu tư không có nhiều thời gian theo dõi bảng điện tử.

Lệnh điều kiện chia thành nhiều loại, cụ thể:

  • Lệnh điều kiện với thời gian (TCO):nhà đầu tư có thể đặt lệnh trước phiên giao dịch từ một đến nhiều ngày với số lượng và mức giá xác định. Lệnh này có hiệu lực tối đa trong 30 ngày. Nhà đầu tư có thể chọn hình thức khớp lệnh là phát sinh một lần (đồng nghĩa sau khi được kích hoạt thì dù khớp hết, khớp một phần hay không khớp thì cũng bị huỷ bỏ) hoặc phát sinh cho tới khi khớp hết khối lượng.
  • Lệnh tranh mua hoặc tranh bán (PRO):là lệnh nhà đầu tư sẵn sàng mua ở các giá ATO/trần/ATC và sẵn sàng bán ở các giá ATO/sàn/ATC. Lệnh có hiệu lực cho phiên giao dịch kế tiếp sau khi nhà đầu tư đặt và có thể đặt trước cho tối đa 30 ngày giao dịch kế tiếp.
  • Lệnh dừng (ST):là lệnh để nhà đầu tư xác định trước giá cắt lỗ hoặc chốt lãi trong tương lai. Lệnh này có hiệu lực ngay khi nhà đầu tư đặt và kéo dài trong 30 ngày.
  • Lệnh xu hướng (TS):nhà đầu tư sẽ chọn mã chứng khoán và khối lượng muốn giao dịch, cộng thêm khoảng dừng theo giá trị tuyệt đối (nghìn đồng) hoặc giá trị tuơng đối (%). Bên cạnh đó, nhà đầu tư có thể thiết lập thêm giá mua thấp nhất hoặc bán cao nhất. Khi giá chứng khoán chạm đến khoảng dừng hoặc giá thì lệnh sẽ được kích hoạt. Tương tự các lệnh điều kiện khác, lệnh xu hướng có hiệu lực tối đa 30 ngày.

Tổng kết

Trên đây là các loại lệnh giao dịch chứng khoán mà nhà đầu tư cần nắm vững cho chiến lược đầu tư của mình, tạo cơ hội sinh lời tốt nhất.

Nếu bạn cần Infina tư vấn thêm thông tin về đầu tư chứng khoán, hãy để lại bình luận bên dưới nhé!

Xem thêm: Các sản phẩm chứng khoán phổ biến tại Việt Nam

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here